Tititada Academy Logo
Tìm kiếm

Thuế tiêu dùng và các loại thuế phổ biến

Điểm nhấn chính: 

- Thuế tính trên giá trị hàng hóa và dịch vụ thường được gọi là thuế tiêu dùng. 

- Thuế tiêu dùng được tính khi người tiêu dùng tiêu tiền, trong khi thuế thu nhập được đánh giá dựa trên số tiền kiếm được.   

Thuế tiêu dùng là gì? 

Thuế tiêu dùng (Consumption tax) là thuế đánh vào việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ. Thuế tiêu dùng có thể dưới dạng thuế bán hàng, thuế quan, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác đối với hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng. 

Thuế tiêu dùng cũng có thể đề cập đến toàn bộ hệ thống thuế trong đó mọi người bị đánh thuế dựa trên số tiền họ tiêu dùng thay vì số tiền họ bổ sung vào nền kinh tế (thuế thu nhập).   

Thuế tiêu dùng hoạt động như thế nào? 

Ví dụ về thuế tiêu dùng bao gồm thuế bán lẻ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế đánh vào tổng doanh thu kinh doanh và thuế nhập khẩu. Những khoản thuế này được chịu bởi người tiêu dùng dưới một mức giá bán lẻ cao hơn cho hàng hóa hoặc dịch vụ. 

Mức giá cao hơn này đã bao gồm thuế tiêu thụ, do người bán thu và nộp cho Nhà nước hoặc địa phương. Thuế tiêu dùng thường được đánh ở các mức thuế suất khác nhau đối với các mặt hàng khác nhau tùy theo nhận thức về việc hàng hóa đó được coi là thiết yếu (chẳng hạn như thực phẩm) hay xa xỉ (chẳng hạn như đồ trang sức). 

Hệ thống thuế tiêu dùng được thiết kế để khuyến khích tiết kiệm và ngăn cản chi tiêu quá mức. Trong một hệ thống như vậy, những cá nhân tiết kiệm tiền sẽ có lợi hơn thông qua mức thuế thấp hơn, trong khi những người chi tiêu nhiều sẽ phải đối mặt với mức thuế cao hơn. 

Khái niệm thuế tiêu dùng khác với thuế thu nhập. Với thuế thu nhập, bạn bị đánh thuế vào những gì bạn kiếm được, bất kể bạn chi tiêu hay tiết kiệm. Ngược lại, thuế tiêu dùng được đánh vào những gì bạn chi tiêu chứ không phải những gì bạn kiếm được.   

Một số loại thuế tiêu dùng phổ biến 

Thuế giá trị gia tăng (VAT) 

Tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (VAT hay thuế GTGT) là thuế tiêu thụ cơ bản nhất. Nó được áp dụng cho việc bán hàng hóa và dịch vụ và gần giống với thuế bán hàng ở các quốc gia khác. Thuế suất VAT tiêu chuẩn ở Việt Nam là 10%. 

Các doanh nghiệp thường có trách nhiệm thu và nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế. Họ bao gồm số tiền thuế trong giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ của họ, do đó mà thuế này là do người tiêu dùng chịu. Nhà nhập khẩu cũng phải nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu. 

Có một số miễn trừ và trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như xuất khẩu, một số sản phẩm nông nghiệp và một số dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhất định, có thể được hưởng thuế suất VAT 0%. 

Điều đáng lưu ý là các quy định về thuế có thể thay đổi tuỳ vào sự thay đổi của nền kinh tế. Ví dụ, nhằm kích cầu nền kinh tế sau đại dịch Covid-19, vào cuối năm 2022, Nhà nước đã đồng ý khấu trừ 2% thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ hiện đang áp dụng mức thuế VAT 10% (với một số trường hợp ngoại lệ), có hiệu lực cho đến hết năm 2023. 

Nói chung, VAT là mức chênh lệch giữa số tiền nhà sản xuất trả cho nguyên liệu thô và lao động và số tiền nhà sản xuất tính cho hàng hóa thành phẩm. Do đó, thuế tiêu dùng này được đánh vào “giá trị gia tăng” của hàng hóa và dịch vụ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng cuối cùng. 

Thuế tiêu thụ đặc biệt 

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế bán hàng áp dụng cho một loại hàng hóa cụ thể, điển hình là rượu, thuốc lá, xăng hoặc du lịch. Một số loại thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng để ngăn cản hành vi hoặc mua một số hàng hóa được cho là có hại cho nền kinh tế. Những loại thuế tiêu thụ đặc biệt này thường được gọi là thuế “tội lỗi”. 

Ví dụ ở Việt Nam, có Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Nó được đánh vào việc sản xuất hoặc nhập khẩu một số hàng hóa cụ thể và cung cấp một số dịch vụ nhất định. Thuế suất cho thuế TTĐB thông thường là 10%. Cụ thể hơn cho một số hàng hoá, dịch vụ là như sau: 

Hàng hóa và dịch vụ

Thuế suất (%)

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm thuốc lá khác

75

Rượu (từ 10% cồn trở lên) và Bia

65

Rượu (từ dưới 10% cồn)

35

Vũ trường

40

Phòng massage và quán karaoke

30

Xổ số

15

Thuế nhập khẩu 

Thuế nhập khẩu (Import duties) là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng nhập khẩu và đánh vào các doanh nghiệp nhập khẩu. Thuế được người nhập khẩu chuyển sang người tiêu dùng cuối cùng thông qua giá thành cao hơn.  

Tại Việt Nam, thuế suất nhập khẩu khác nhau tùy thuộc vào loại sản phẩm và liệu nó có được chính phủ quản lý hay không. Ví dụ, điện tử tiêu dùng phải chịu thuế 40-60%, rượu lên tới 125-150% , đồ nội thất 10% và xe đạp 100%. Quần áo và đồ dùng cá nhân được miễn thuế với số lượng hợp lý phục vụ cho mục đích chuyến đi. Để tính thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa, bạn có thể sử dụng Mã Hệ thống Hài hòa (HS Code) với công thức sau: 

Thuế nhập khẩu = Thuế suất x (Giá trị hàng nhập khẩu + VAT (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)). 

Lưu ý rằng, thuế hải quan của Việt Nam gồm hai phần là thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT). Nghĩa là mức thuế nhập khẩu tính trên phải cộng thêm một phần thuế GTGT sẽ khiến giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ cao hơn khi đến tay người tiêu dùng. 

Thuế bảo vệ môi trường 

Thuế bảo vệ môi trường (Environmental protection tax, EPT) là loại thuế gián tiếp điều chỉnh các hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở Việt Nam. Thuế do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, gia công đồng thời nhận ủy thác bán hàng vào thị trường Việt Nam nộp cho Nhà nước khi bán hàng tại Việt Nam. 

Theo Bộ Tài chính Việt Nam, thuế suất đối với EPT như sau: Xăng: 2,000đ/lít; Xăng, dầu máy bay: 1,000đ/lít; Dầu hỏa: 600đ/lít. 

Thuế xăng dầu đóng góp tới 99% nguồn thu thuế môi trường ở Việt Nam hiện nay. 

Thuế tài nguyên 

Thuế tài nguyên, hay thuế tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, là loại thuế trực thu tính trên việc sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước qui định. Một số ví dụ như dầu mỏ, khoáng sản, khí đốt tự nhiên, lâm sản, hải sản và nước thiên nhiên. Thuế suất thay đổi tùy theo loại tài nguyên thiên nhiên được khai thác và dao động từ 1% đến 40% sản lượng sản xuất ở một giá trị tính thuế nhất định trên một đơn vị.   

Những điều cần lưu ý 

Thuế suất: Thường có tỷ lệ thuế suất tiêu chuẩn được áp dụng cho phần lớn hàng hóa và dịch vụ, nhưng nó cũng có thể áp dụng giảm cho các mặt hàng cụ thể được coi là thiết yếu hoặc để kích thích một số ngành nhất định. Ngược lại, hàng hóa xa xỉ có thể phải chịu mức thuế suất cao hơn. 

Miễn trừ: Các khoản miễn trừ thuế, hay thuết suất 0%, đóng một vai trò quan trọng trong chính sách thuế tiêu dùng, loại trừ hoàn toàn một số hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định khỏi bị đánh thuế. Điều này cho phép doanh nghiệp thu hồi thuế đầu vào đối với các chi phí liên quan, đồng thời có khả năng thúc đẩy kinh doanh.

Tác động đến người tiêu dùng: Thuế tiêu dùng, do tính chất lũy thoái của chúng, có thể ảnh hưởng không tương xứng đến các cá nhân có thu nhập thấp. Vì các nhu yếu phẩm cơ bản chiếm tỷ trọng lớn hơn trong chi tiêu của những người có thu nhập thấp hơn nên tác động có thể rất đáng kể.  

Ảnh hưởng kinh tế: Tác động kinh tế của thuế tiêu dùng mở rộng đến cả hành vi của người tiêu dùng và các quyết định kinh doanh. Thuế cao hơn đối với một số mặt hàng có thể dẫn đến giảm tiêu dùng, ảnh hưởng đến động lực thị trường.


Tititada - Đầu tư chứng khoán cùng chuyên gia

Tìm hiểu thêm và nâng cao kiến thức đầu tư chứng khoán. Quản lý rủi ro đầu tư hiệu quả cùng Tititada, chuyên gia đầu tư của riêng bạn.