Tititada Academy Logo
Tìm kiếm

Thước đo chuẩn cho khoản đầu tư ETF

Mặc dù lợi nhuận là một phần quan trọng, nó không phản ánh được toàn bộ quá trình đầu tư của bạn. Đồng thời, một khoản lãi hay khoản lỗ đối với bạn có thể là lớn, nhưng nếu so sánh với hiệu suất của các danh mục khác hay một chỉ số tiêu chuẩn như VN30, khoản lãi/lỗ đó có thể không lớn như bạn nghĩ. Cách đo lường và so sánh hiệu suất này được gọi là đối chuẩn (benchmarking).

Nói đơn giản là bạn cần phải đo lường hiệu suất của các khoản đầu tư của mình dựa trên một số tiêu chuẩn nhất định, từ đó có thể phần nào xác định được mức độ hiệu quả danh mục đầu tư của mình.

Trong bài này sẽ giúp bạn tìm hiểu cụ thể hơn về cách đo lường hiệu suất của quỹ ETFs, cũng như chúng thường phụ thuộc vào chỉ số chuẩn hay lĩnh vực cụ thể nào để theo dõi nhằm điều chỉnh phương thức đầu tư sao cho đem lại mức hiệu suất lý tưởng.

Nhưng điều quan trọng là bạn phải đưa ra lựa chọn một khoản đầu tư đúng đắn. Việc chọn một khoản đầu tư không phù hợp với khả nặng chấp nhận rủi ro của bản thân sẽ khiến các khoản đầu tư đó trở nên không mấy hiệu quả. Vậy câu hỏi được đặt ra là đâu mới là khoản đầu tư phù hợp với bạn?

Chỉ số VN30

Giống ở Mỹ, S&P 500 là một trong những chỉ số thị trường chứng khoán được theo dõi rộng rãi nhất, và được lấy làm tiêu chuẩn, thì tại Việt Nam, chỉ số VN30 được đánh giá là thước đo hiệu quả nhất dùng để so sánh hiệu suất đầu tư của cả thị trường chung và các quỹ đầu tư cũng như các danh mục đầu tư riêng lẻ. Đồng thời, chỉ số VN30 đại diện cho khoảng 66% thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chỉ số này tập hợp 30 cổ phiếu thỏa mãn điều kiện: có vốn hóa lớn nhất sàn HOSE và tính thanh khoản cao nhất thị trường hiện nay; là những tiêu chí được Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM triển khai từ năm 2012.

Theo đó, chỉ số VN30 được theo dõi rộng rãi trên thị trường đầu tư Việt Nam. Nó xuất hiện một cách phổ biến trên các bài báo cập nhật thông tin tài chính cũng như các phương tiện truyền thông đại chúng. Đối với nhiều nhà đầu tư cá nhân cũng như các chuyên gia, VN30 đóng vai trò là đối chuẩn (benchmark), hay chỉ số tham chiếu, cho các khoản đầu tư của họ, là tài sản cơ sở cho các sản phẩm ETF và hợp đồng tương lai chỉ số.

Các cổ phiếu được lựa chọn trong VN30 cần phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chí và tính thanh khoản như được đề cập ở trên. Ngoài ra, chúng cũng phải đáp ứng các điều kiện khác liên quan đến tỷ lệ tự do chuyển nhượng hay yêu cầu về thời gian niêm yết. Các cổ phiếu đại diện trong VN30 được tính trọng số theo vốn hóa thị trường của chúng.

Hơn nữa, vì VN30 chỉ theo dõi các cổ phiếu theo giá trị vốn hóa thị trường, nên nếu một lĩnh vực nhất định trong đó bị định giá quá cao, thì lĩnh vực đó sẽ chiếm tỷ trọng lớn hơn đáng kể trong chỉ số. Điều này sẽ khiến cho việc so sánh hiệu suất đầu tư của quỹ ETF trở nên khó khăn hơn, do có những chênh lệch hiệu suất xuất hiện.

Ví dụ: lĩnh vực bất động sản hoạt động tốt hơn trong những năm gần đây, đồng nghĩa với việc chúng ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong VN30. Tuy trước đó, lĩnh vực ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất, và quỹ ETF cũng cơ cấu danh mục tương tự, để cho nhóm ngân hàng có tỷ trọng cao trong danh mục. Và khi nhóm BĐS tăng mạnh, điều này có thể khiến cho hiệu suất của quỹ ETF có vẻ như kém hiệu quả hơn của chỉ số VN30.

Theo đó, để giảm bớt tác động của chúng lên thị trường chứng khoán nói chung cũng như chỉ số VN30, tỷ trọng giới hạn vốn hóa đối với cổ phiếu không được phép vượt quá 10% và 15% đối với nhóm cổ phiếu có liên quan (như nhóm Vingroup).

Đa dạng hóa danh mục đầu tư và so sánh với một chỉ số tham chiếu phù hợp

VN30 với những cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn, được đánh giá là một thước đo đối chuẩn, hay chỉ số tham chiếu, tốt nếu tất cả các khoản đầu tư mà bạn nắm giữ đều là cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.

Tuy nhiên, hầu hết các nhà đầu tư đều có danh mục đầu tư đa dạng, họ có thể sở hữu các cổ phiếu nằm ngoài danh sách các cổ phiếu vốn hóa lớn trong nước.

Ví dụ: danh mục đầu tư của bạn có thể bao gồm các loại tài sản như:

- Cổ phiếu của các công ty có vốn hóa trung bình và thấp

- Trái phiếu

- Tiền mặt

Cổ phiếu có thể bao gồm nhiều loại như cổ phiếu tăng trưởng, cổ phiếu giá trị cũng như các loại chứng khoán quốc tế. Trong đó, chứng khoán quốc tế cũng có thể thuộc các thị trường phát triển hoặc thị trường mới nổi. Ngoài ra, bạn cũng có thể đầu tư vào các lớp tài sản phụ như quỹ tín thác đầu tư, hàng hóa nông nghiệp, kim loại…

Điều quan trọng là các chỉ số tham chiếu được sử dụng cần phải có danh mục tài sản hợp lý, có thể theo dõi được các khoản đầu tư đa dạng của bạn, cũng như tỷ lệ phần trăm danh mục của bạn được đầu tư vào những lĩnh vực nào; thay vì chỉ là một chỉ số bao gồm mỗi cổ phiếu.

Hiệu suất đầu tư tương đối

Hiệu suất tương đối là một công cụ giúp bạn so sánh danh mục đầu tư của mình với danh mục đầu tư chuẩn. Không có một thước đo chuẩn nhất định nào cho tất cả các khoản đầu tư, nhưng đây có thể được xem là thước đo hiệu quả nhất. Nếu danh mục đầu tư của bạn có hiệu quả hoạt động kém hơn danh mục chuẩn trong các giai đoạn khác nhau, thì nó cũng đặt ra câu hỏi về việc bạn cần phải xem xét kỹ hơn những gì bạn đang đầu tư hoặc các cố vấn bạn thuê đang quản lý tiền của bạn ra sao.

Hiệu suất tương đối cũng liên quan đến những khoản nắm giữ cá nhân, đặc biệt là đối với các quỹ tương hỗ và quỹ ETF. Ví dụ: nếu bạn đang muốn đầu tư vào một quỹ ETF được quản lý chủ động, bạn nên theo dõi hiệu suất theo thời gian của nó so với quỹ tương hỗ được đầu tư theo phương pháp thụ động, hoặc quỹ ETF theo dõi chỉ số tham chiếu, có thể là chỉ số VN30, VN100 hoặc HNX30. Nhờ đó, bạn có thể đưa ra các nhận xét khách quan về mức độ hiệu quả của quỹ được quản lý theo phương pháp chủ động, bao gồm cả các khoản chi phí bổ sung mà quỹ tính cho bạn.

Ngoài ra, bạn có thể đánh giá hiệu suất tương đối của một quỹ đầu tư, cụ thể là quỹ ETF, chính là so sánh nó với các công ty cùng ngành trong cùng loại tài sản hoặc danh mục đầu tư. Việc so sánh này có vẻ dễ dàng thực hiện hơn đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân.

Đừng quên những rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn

Hiệu suất danh mục không phải là thước đo duy nhất bạn cần xem xét đối với khoản đầu tư của mình, vì rủi ro cũng là một vấn đề quan trọng bạn không nên bỏ qua. Ở cấp độ đầu tư vào danh mục cá nhân, làm thế nào để các khoản đầu tư của bạn tăng lên cao hơn so với một danh mục chuẩn?

Ví dụ: một danh mục đầu tư đa dạng vẫn có thể được so sánh với một thước đo chuẩn như VN30 về tỷ lệ phần trăm lợi nhuận mà danh mục đầu tư đem lại so với rủi ro tương đối của nó. Bạn có thể xem xét điều này bằng việc so sánh hệ số beta của danh mục đầu tư của mình so với danh mục chuẩn. Hệ số beta là 1.0 có nghĩa là mức độ biến động hay rủi ro danh mục của bạn tương tự với biến động thị trường. Một hệ số beta thấp hơn 1.0, ví dụ là 0.7, có nghĩa là danh mục đầu tư của bạn có thể sẽ biến động tăng hoặc giảm 70% so với chỉ số chuẩn, và cũng nghĩa là ít biến động hơn khoảng 30%.

Nếu danh mục đầu tư có hệ số beta chỉ ở mức 0.7 nhưng khoản lợi nhuận bạn kiếm được bằng 80% lợi nhuận của danh mục chuẩn, thì có nghĩa là danh mục của bạn đang có hiệu quả tốt hơn (trên cơ sở đã có điều chỉnh rủi ro). Đây cũng là câu hỏi bạn nên đặt ra với cố vấn tài chính của mình để có thể nắm bắt được mức độ hiệu quả danh mục đầu tư hiện tại.

Tóm tắt:

- Sử dụng thước đo chuẩn, hay chỉ số tham chiếu, là một phương pháp phổ biến để đánh giá mức độ hiệu quả danh mục đầu tư của bạn một cách tương đối.

- VN30 là một chỉ số tham chiếu phổ biến đối với nhiều quỹ ETFs cũng như quỹ tương hỗ hiện nay.

- Để có được đánh giá mang tính tổng quan, nhà đầu tư không chỉ nên so sánh lợi nhuận danh mục với một thước đo chuẩn mà nên so sánh mức độ biến động hoặc rủi ro tương đối của nó với thị trường hoặc các danh mục tương đương.


Tititada - Đầu tư chứng khoán cùng chuyên gia

Tìm hiểu thêm và nâng cao kiến thức đầu tư chứng khoán. Quản lý rủi ro đầu tư hiệu quả cùng Tititada, chuyên gia đầu tư của riêng bạn.